Giải SBT toán lớp 8 tập 1 bài 6: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung đầy đủ hỗ trợ các em học sinh củng cố kiến thức và hiểu rõ phương pháp giải các dạng bài tập trong sách bài tập

Giải bài tập Sách bài tập Toán 8 bài 6: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung được sưu tầm và tổng hợp có chọn lọc kỹ lưỡng. Dưới đây là lời giải chi tiết cho các câu hỏi trong Sách bài tập nằm trong khung chương trình giảng dạy môn Toán lớp 8 tập 1. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu bổ ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô cùng các em học sinh.

Bạn đang xem:

Bài 21 trang 8 SBT Toán lớp 8 Tập 1

Tính nhanh:

a. 85.12,7 + 5.3.12,7

b. 52.143 – 52.39 – 8.26

Lời giải:

a. 85.12,7 + 5.3.12,7

= 12,7.(85 + 5.3)

= 12,7. ( 85 + 15)

= 12,7.100 = 1270

b. 52.143 – 52.39 – 8.26

= 52.143 – 52.39 – 52.4 ( vì 8.26 = 4.2.26 = 4. 52 = 52.4)

= 52.(143 – 39 – 4)

= 52.100 = 5200

Bài 22 trang 8 Toán SBT lớp 8 Tập 1

Phân tích thành nhân tử:

a. 5x – 20y

b. 5x(x – 1) – 3x(x – 1)

c. x(x + y) – 5x – 5y

Lời giải:

a. 5x – 20y = 5x – 5.4y = 5(x – 4y)

b. 5x(x – 1) – 3x(x – 1) = x(x – 1)(5 – 3) = 2x(x – 1)

c. x(x + y) – 5x – 5y

= x( x+ y) – ( 5x + 5y)

= x(x + y) – 5(x + y) = (x + y)(x – 5)

Bài 23 trang 8 Toán lớp 8 SBT Tập 1

Tính giá trị của các biểu thức sau:

a. x2 + xy + x tại x = 77 và y = 22

b. x(x – y) + y(y – x) tại x= 53 và y =3

Lời giải:

a. Ta có: x2 + xy + x = x(x + y + 1)

Thay x = 77, y = 22 vào biểu thức, ta được:

x(x + y + 1) = 77.(77 + 22 + 1) = 77.100 = 7700

b. Ta có: x(x – y) + y(y – x) = x(x – y) – y(x – y) = (x – y)(x – y) = (x – y)2

Thay x = 53, y = 3 vào biểu thức ta được:

(x – y)2 = (53 – 3)2 = 502 = 2500

Bài 24 trang 8 SBT Toán lớp 8 Tập 1

Tìm x biết:

a. x + 5x2 = 0

b. x + 1 = (x + 1)2

c. x3 + x = 0

Lời giải:

a) Ta có: x + 5x2 = 0 ⇔ x(1 + 5x) = 0 ⇔ x = 0 hoặc 1 + 5x = 0

1 + 5x = 0 ⇒ x = - 1/5 . Vậy x = 0 hoặc x = - 1/5

b) Ta có: x + 1 = (x + 1)2

⇔ (( x + 1) - (x + 1)2 = 0

⇔ (x + 1)< 1- (x + 1) > = 0

⇔ -x = 0 hoặc x + 1 = 0

x + 1 = 0 ⇒ x = -1.

- x = 0 nên x= 0

Vậy x = 0 hoặc x = -1.

c) Ta có: x3 + x = 0 ⇒ x(x2 + 1) = 0

Vì x2 ≥ 0 nên x2 + 1 ≥ 1 > 0 với mọi x

Vậy x = 0

Bài 25 Toán lớp 8 Tập 1 SBT trang 8

Chứng minh rằng: n2 (n + 1) + 2n(n + 1) luôn chia hết cho 6 với mọi số nguyên n.

Lời giải:

Ta có n2 (n + 1) + 2n(n + 1) = (n2 + 2n).(n+ 1)= n(n+ 2).(n+1) = n(n + 1)(n + 2)

Vì n và n + 1 là 2 số nguyên liên tiếp nên có một số chia hết cho 2

⇒ n(n + 1) ⋮ 2

n, n + 1, n + 2 là 3 số nguyên liên tiếp nên có một số chia hết cho 3

⇒ n(n + 1)(n + 2) ⋮ 3 mà ƯCLN (2;3) = 1

vậy n(n + 1)(n + 2) ⋮ (2.3) = 6 với mọi số nguyên n

Bài tập bổ sung trang 9 Tập 1 SBT Toán lớp 8

1Phân tích đa thức x2(x + 1) − x(x + 1) thành nhân tử ta được kết quả là:

A. x;

B. x(x + 1);

C. x(x + 1)x;

D. x(x − 1)(x + 1).

Hãy chọn kết quả đúng?

Lời giải:

Ta có: x2(x + 1) − x(x + 1) = (x + 1).(x2 – x)

= (x+ 1).x (x-1) = x.(x- 1).(x+ 1)

Chọn D. x(x − 1)(x + 1).

2.

Xem thêm: Chỉ Số Đường Huyết Sau Ăn 2 Giờ Và Hba1C, Chỉ Số Đường Huyết An Toàn Sau Ăn Là Bao Nhiêu

 Tính nhanh các giá trị biểu thức

a) 97.13 + 130.0,3

b) 86.153 − 530.8,6

Lời giải:

a) 97.13 + 130.0,3 = 97.13 + 13.10.0,3

= 97.13 + 13.3 = 13.(97 + 3) = 13.100=1300

b) 86.153 − 530.8,6 = 86.153 – 53.10.8,6

= 86.153 − 53.86 = 86.(153 − 53) = 86.100=8600

CLICK NGAY vào TẢI VỀ dưới đây để download Giải toán Sách bài tập Toán lớp 8 tập 1 bài 6 trang 8 file word, pdf hoàn toàn miễn phí.