Vở bài tập Địa lí lớp 8 - Giải Vở bài tập Địa lí 8 hay, ngắn nhất

Tuyển tập các bài giải Vở bài tập Địa lí lớp 8 hay, ngắn nhất, chi tiết được biên soạn bám sát nội dung sách Vở bài tập Địa lí 8 giúp bạn củng cố kiến thức, biết cách làm bài tập môn Địa lí lớp 8.

Bạn đang xem: Giải vở bài tập địa lí 8

*

Phần 1: Thiên nhiên, con người ở các châu lục

XI. Châu Á

XII: Tổng kết địa lí tự nhiên và địa lí các châu lục

Phần 2: Địa lí tự nhiên

Giải Vở bài tập Địa Lí lớp 8 Bài 1: Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản

Bài 1 trang 4 Vở bài tập Địa Lí 8: : Quan sát Lược đồ vị trí địa lý châu Á trên Địa Cầu dưới đây cho biết:

a. Châu Á kéo dài trên khoảng bao nhiêu vĩ độ?

b. Châu Á kéo dài trên khoảng bao nhiêu kinh độ?

c. Châu Á giáp những đại dương nào?

d. Châu Á giáp các châu lục nào?

Lời giải:

a)Châu Á kéo dài trên khoảng 76 vĩ độ.

b)Châu Á kéo dài trên khoảng 102 kinh độ.

c)Châu Á giáp các đại dương: Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương.

d)Châu Á giáp các châu lục: Châu Âu và châu Phi qua kênh Xuy-ê.

Bài 2 trang 5 Vở bài tập Địa Lí 8: Điền vào lược đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á dưới đây:

a. Tên các dãy núi: Hi-ma-lay-a, Côn Luân, Thiên Sơn, An-tai.

b. Tên các sơn nguyên: Trung Xi-bia, Tây Tạng, A-ráp, I-ran, Đê-can.

c. Tên các đồng bằng: Lưỡng Hà, Ấn-Hằng, Tây Xi-bia, Hoa Bắc.

Lời giải:

*

Bài 3 trang 6 Vở bài tập Địa Lí 8: Dựa vào lược đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á, hãy tìm ra những nội dung thể hiện đặc điểm của địa hình châu Á và ghi tiếp vào các câu dưới đây:

Lời giải:

a)Địa hình đa dạng, thể hiện ở: lãnh thổ có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và nhiều đồng bằng rộng lớn.

b) Địa hình bị chia cắt phức tạp do: các dãy núi cao, sơn nguyên chạy theo hai hướng chính và nhiều đồng bằng rộng nằm xen kẽ.

c) Các núi và sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm.

Bài 4 trang 6 Vở bài tập Địa Lí 8: Dựa vào lược đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á, hãy cho biết:

Lời giải:

a. Các loại khoáng sản chủ yếu ở châu Á: Dầu mỏ, khí đốt, than đá, sắt, crôm, kim loại màu.

b. Khu vực tập trung nhiều dầu mỏ, khí đốt ở châu Á là:

(Đánh dấu X vào ô vuông có nội dung phù hợp)
Đông và Bắc Á
Đông Nam Á
Nam Á
XTây Nam Á
Trung Á

Bài 5 trang 7 Vở bài tập Địa Lí 8: Dựa vào Lược đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á, hãy ghi tên các con sông chính chảy trên mỗi đồng bằng lớn ở châu Á vào bảng dưới đây:

Lời giải:

STTCác đồng bằng lớnCác sông chính chảy trên đồng bằng
1Tây Xi-biaÔ-bi, I-ê-nít-xây
2Hoa BắcHoàng Hà
3Ấn – HằngSông Ấn, sông Hằng
4Lưỡng HàSông Ti-grơ và sông Ơ-phrat

Giải Vở bài tập Địa Lí lớp 8 Bài 2: Khí hậu châu Á

Bài 1 trang 7 Vở bài tập Địa Lí 8: Điền vào bảng dưới đây đặc điểm chủ yếu của các kiểu khí hậu phổ biến ở châu Á.

Lời giải:

Các kiểu khí hậuPhân bốVề mùa đôngVề mùa hạ
Các kiểu khí hậu gió mùaGió mùa nhiệt đới ở Nam Á và Đông Nam Á. Gió mùa cận nhiệt và ôn đới ở Đông ÁGió từ nội địa thổi ra khô và lạnh, ít mưa.Gió từ đại dương thổi vào, nóng ẩm, mưa nhiều.
Các kiểu khí hậu lục địaCác vùng nội địa và Tây Nam ÁKhô lạnhKhô nóng

Bài 2 trang 8 Vở bài tập Địa Lí 8: Châu Á có khí hậu đa dạng vì:

Lời giải:

(Đánh dấu X vào ô vuông có nội dung phù hợp)

a)Lãnh thổ rộng lớn
b)Địa hình đa dạng
c)Núi non hiểm trở
Xd)Cả a và b
e)Cả a,b và c

bai-3-trang-8-vbt-dia-li-8.jsp": Dựa vào các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây, hãy cho biết mỗi địa điểm nằm trong kiểu khí hậu nào?

*

Lời giải:

- Y-an-gun (Mi-an-ma): thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.

- E Ri-át (A-rập-xê-út): thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới khô.

- U-lan Ba-to (Mông Cổ): thuộc kiểu khí hậu ôn đới lục địa.

Giải Vở bài tập Địa Lí lớp 8 Bài 3: Sông ngòi và cảnh quan châu Á

Bài 1 trang 9 Vở bài tập Địa Lí 8: Dựa vào lược đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á, hãy tìm các thông tin cần thiết và ghi vào bảng sau:

Lời giải:

Các sông lớnChảy trong khu vựcĐổ ra biển hoặc đại dương nào?Đặc điểm chung
Ô bi, I-ê-nit-xây, Lê-naBắc ÁBắc Băng Dương-Các sông đều có hướng chảy từ nam lên bắc.-Các sông bị đóng băng về mùa đông, mùa xuân có băng tuyết tan làm mực nước sông lên nhanh, gây ra lũ băng lớn ở vùng trung và hạ lưu.
A-mua, Hoàng Hà, Trường Giang, Mê Công, Hằng Hà.Đông Á và Đông Nam Á, Nam ÁBiển Hoàng Hải, biển Hoa Đông và biển Đông, vịnh Ben-ganChế độ nước sông theo mùa, sông có lượng nước lớn nhất vào cuối hạ đầu thu và cạn nhất vào cuối đông đầu xuân.
Xưa Đa-ri-a, A-mua, Đa-ri-a, Ti-grơ, Ơ-phratTây Nam Á và Trung ÁBiển A-rap và biển A-ralNguồn cung cấp chủ yếu do băng tuyết tan từ các đỉnh núi cao. Lưu lượng nước sông càng về hạ lưu càng giảm.

Bài 2 trang 9 Vở bài tập Địa Lí 8: Đánh dấu x vào cột thích hợp để thấy mối quan hệ giữa đới cảnh quan và đới khí hậu tương ứng ở châu Á.

Lời giải:

*

Bài 3 trang 9 Vở bài tập Địa Lí 8: Quan sát hình 3.1 SGK và dựa vào vốn hiểu biết, hãy giải thích:

Lời giải:

a)Các cảnh quan tự nhiên châu Á thay đổi từ Bắc xuống Nam, vì khí hậu thay đổi từ Bắc xuống Nam.

b)Các cảnh quan tự nhiên châu Á thay đổi từ tây sang đông, vì khí hậu thay đổi từ tây sang đông: cận nhiệt địa trung hải, cận nhiệt lục địa, núi cao và cận nhiệt gió mùa.

Xem thêm: Cây Tầm Gửi Cây Hồng Có Tác Dụng Gì, Cã¢Y TầM Gá»­I ChữA BệNh Gã¬

Bài 4 trang 10 Vở bài tập Địa Lí 8: Nêu thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á đối với đời sống con người.

Lời giải:

*

Bài 5 trang 10 Vở bài tập Địa Lí 8: Rừng tự nhiên ở châu Á hiện nay còn lại rất ít, chủ yếu do:

Lời giải:

(Đánh dấu X vào ô vuông có nội dung phù hợp)

Xa)Con người khai thác bừa bãi
b)Chiến tranh tàn phá
c)Thiên tai tàn phá
d)Hoang mạc mở rộng