Soan bài: Từ Hán Việt (tiếp theo) (siêu ngắn)

*

I. Sử dụng từ Hán Việt

1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm

a. Việc sử dụng các từ Hán Việt trong các ví dụ mang các sắc thái biểu cảm tích cực hơn:

- Phụ nữ: mang tính chất tôn trọng hơn đàn bà

- Từ trần, mai táng: giảm mức độ đau thương, và mang sắc thái biểu cảm lịch sự hơn so với từ chết, chôn

- Tử thi mang sắc thái lịch sự, tránh gây ra cảm giác ghê sợ so với từ xác chết

b. Các từ Hán Việt như: kinh đô, yết kiến, trẫm, bệ hạ, thần có tác dụng tạo ra không khí cổ xưa, phù hợp với ngữ cảnh của xã hội, triều đại xưa.

Bạn đang xem: Soạn bài từ hán việt tiếp theo

2. Không nên lạm dụng từ Hán Việt

Trong 2 ví dụ a và b , đoạn văn 1 của cả 2 ví dụ đang lạm dụng từ Hán Việt,

Ví dụ a – đoạn 1: sử dụng từ Đề nghị, trong ngữ cảnh là 2 mẹ con đang nói chuyện với nhau thất sự không phù hợp, tạo ra sắc thái biểu cảm ra lệnh, chứ không tạo ra sự gần gữi, và mong muốn của người con

Ví dụ b – đoạn 1: sử dụng từ nhi đồng, không phù hợp với các từ, cũng như sắc thái cảm xúc trong câu => tạo ra cách nói không tự nhiên, cứng nhắc.

II. Luyện tập

Câu 1 (trang 83 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Các từ thích hợp được chọn là

- Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

Nhà máy dệt kim Vinh mang tên Hoàng Thị Lan- phụ mẫu Chủ tịch Hồ Chí Minh.


 - Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và phu nhân

- Thuận vợ thuận chồng tát bể Đông cũng cạn

- Con chim sắp chết thì kêu tiếng thương

Con người sắp chết thì lời nói phải

- Lúc lâm chung ông cụ còn dặn dò con cháu phải thương yêu nhau.

- Mọi cán bộ đều phải thực hiện lời giáo huấn của Chủ tịch Hồ Chí Minh: Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư

- Con cái cần phải nghe lời dạy bảo của cha mẹ.

Xem thêm: Động Thai, Uống Thuốc Dưỡng Thai Có Ảnh Hưởng Đến Thai Nhi Không ?

Câu 2 (trang 83 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Người Việt thường thích dùng từ Hán việt để gọi tên người, tên địa lí vì :

+Tên từ Hán Việt thường mang sắc thái trang trọng và giàu ý nghĩa

+Những dấu ấn văn hóa xưa vẫn còn được lưu truyền trong tiềm thức người Việt

Ví dụ: - Tên Người: Nguyễn Minh Nguyệt, Trần Nhật Quang, Phạm Minh Vương,…

-Tên địa lí: Cửu Long, Hậu Giang, Tiền Giang, núi Trường Sơn, Sông Đà, …

Câu 3 (trang 84 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Các từ Hán Việt trong đoạn văn góp phần tạo sắc thái cổ xưa là: cố thủ, dùng binh, giảng hòa, cầu thân, kết tình hòa hiếu, nhan sắc tuyệt trần.