Qua bài soạn, các em sẽ ôn lại những khái niệm về các thể loại truyện đã học cũng như ôn lại nội dung của các tác phẩm văn học đã được họctrong chương trình lớp 6.

Bạn đang xem: Tổng kết phần văn lớp 6


*

Khái niệm: Truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, truyện trung đại, văn bản nhật dụng.

Các thể loại thể loại.Văn bản tự sựTự sự dân gian (Các loại truyện: Truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười)Tự sự trung đại:Tự sự hiện đại: (Thơ tự sự - trữ tình)Văn bản miêu tảVăn bản biểu cảm - Chính luận (bút ký)Văn bản nhật dụng (Thư, bút ký, bài báo)

Câu 1. Em hãy nhớ ghi lại tất cả tên các văn bản đã được đọc - hiểu trong cả năm học. Sau đó tự kiểm tra và bổ sung những chỗ còn thiếu, điều chỉnh những chỗ sai và viết vào vở học một cách đầy đủ, chính xác danh mục các văn bản đã học.

Gợi ý:

a. Truyền thuyết

Con Rồng, cháu TiênBánh Chưng, bánh giầySơn Tinh, Thủy TinhThánh GióngSự tích Hồ Gươm

b. Truyện cổ tích

Sọ DừaThạch SanhEm bé thông minhCây bút thầnÔng lão đánh cá và con cá vàng

c. Truyện ngụ ngôn

Ếch ngồi đáy giếngĐeo nhạc cho mèoThầy bói xem voiChân, tay, tai, mắt miệng

d. Truyện cười

Treo biểnLợn cưới, áo mới

đ. Truyện Trung đại

Con hổ có nghĩaThầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòngMẹ hiền dạy con

e. Văn học hiện đại

Bài học đường đời đầu tiênSông nước Cà MauBức tranh của em gái tôiVượt thácBuổi học cuối cùngĐêm nay Bác không ngủLượmCô TôCây tre Việt NamLòng yêu nước

g) Văn bản nhật dụng

Cầu Long Biên - chứng nhân lịch sửBức thư của thủ lĩnh da đỏĐộng Phong Nha

Câu 2. Em hãy đọc lại các chú thích có đánh dấu sao ở các bài 1, 5, 10, 12, 14, 29 và trả lời các câu hỏi sau đây:

- Thế nào là truyền thuyết?

- Thế nào là truyện cổ tích?

- Thế nào là truyện ngụ ngomm?

- Thế nào là truyện cười?

- Thế nào là truyện trung đại?

- Thế nào là văn bản nhật dụng?

Gợi ý:

Truyền thuyết:Loại truyện dân gian kể về nhân vật và sự kiện có liên quan tới lịch sử quá khứ, có sử dụng các yếu tố kì ảo.Thể hiện thái độ đánh giá của nhân dân với nhân vật, sự kiện.Truyện cổ tíchLoại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số nhân vật quen thuộc: nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ, nhân vật thông minh, nhân vật ngốc nghếch, nhân vật là động vật…Truyện cổ tích thường sử dụng yếu tố hoang đường, kì ảo.Truyện ngụ ngôn:Là loại truyện kể bằng văn xuôi, hoặc văn vần, mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người nhằm khuyên nhủ con người, răn dạy những bài học nào trong đó.Truyện cười:Loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui, phê phán thói hư tật xấu trong xã hội.Truyện trung đại:Thể loại văn xuôi chữ Hán ra đời có nội dung phong phú, thường có tính giáo huấn, có cách viết không giống hẳn với truyện hiện đại.Ngôn ngữ miêu tả chủ yếu qua ngôn ngữ miêu tả của người kể chuyện, qua hành động, ngôn ngữ đối thoại.Văn bản nhật dụng:Bài viết có nội dung gần gũi, bức thiết với đời sống con người, cộng đồng trong xã hội hiện đại: thiên nhiên, môi trường, năng lượng, dân số, quyền con người, ma túy…

Câu 3. Lập bảng thống kê về các văn bản truyện

STT

Tên văn bảnNhân vật chínhTính cách, vị trí, ý nghĩa của nhân vật chính.
1Con Rồng, cháu TiênLạc Long Quân, Âu Cơ

- Mạnh mẽ, xinh đẹp, tài giỏi.

- Cha mẹ đầu tiên của người Việt.

2

Bánh chưng, bánh giầy

Lang Liêu- Trung hiếu, nhân hậu, khéo léo. Người làm ra thứ bánh quý.
3

Thánh Gióng

Gióng- Người anh hùng đánh giặc Ân cứu nước.
4Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

Sơn Tinh

Thuỷ Tinh

- Sơn Tinh: Tài giỏi, đắp đê ngăn nước, cứu dân.

- Thủy Tinh: Anh hùng nhưng ghen tuông mù quáng, hại dân.

5

Sự tích Hồ Gươm

Lê Lợi

- Anh hùng dân tộc, đánh thắng giặc Minh, cứu dân, cứu nước.

6Thạch SanhThạch Sanh- Nghèo khổ, thật thà, trung thực, dũng cảm.
7Em bé thông minhEm bé- Nghèo khổ, rất thông minh, dũng cảm, khôn khéo.
8Cây bút thầnMã Lương- Nghèo khổ, thông minh, vẽ giỏi, dũng cảm.
9Ông lão đánh cá và con cá vàngÔng lão, mụ vợ, cá vàng

- Hiền lành tốt bụng nhưng nhu nhược.

- Tham lam vô lối, độc ác, bội bạc.

- Đền ơn, đáp nghĩa tận tình.

10Ếch ngồi đáy giếngẾch- Bảo thủ, chủ quan, ngu xuẩn, lố bịch.
11Thầy bói xem voiNăm ông thầy bói- Bảo thủ, chủ quan, nhìn nhận sự vật một cách phiến diện.
12Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.- Ghen tức vô lối, không hiểu chân lí đơn giản, hối hận, sửa lỗi kịp thời.
13Treo biểnChủ nhà hàng- Không có lập trường riêng.
14Lợn cưới áo mớiHai chàng trai

- Cùng thích khoe của.

15

Con hổ có nghĩa

Hai con hổ- Nhận ơn, hết lòng hết sức để trả ơn đáp nghĩa.
16

Mẹ hiền dạy con

Bà mẹ- Hiền minh, nhân hậu, nghiêm khắc công bằng trong cách dạy con.
17Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng.Lương y Phạm Bân- Lương y như từ mẫu, giỏi nghề, thương người bệnh như thương thân, cương trực.
18Dế Mèn phiêu lưu kíDế Mèn- Hung hăng hống hách, ân hận, ăn năn thì đã muộn.
19Bức tranh của em gái tôiAnh trai- Ghen tức, đố kị, mặc cảm, ân hận, sửa lỗi kịp thời
20Buổi học cuối cùngPhrăng; Thầy Ha- men- Yêu nước, yêu tiếng nói của dân tộc, căm giận quân xâm lược.

Câu 4. Trong các nhân vật chính kể trên, hãy chọn ba nhân vật mà em thích nhất. Vì sao em lại thích nhân vật đó.

Gợi ý:

Trong rất nhiều nhân vật chính trong truyện em thích nhất nhân vật Dế Mèn:Biết ăn uống điều độ, luyện tập khoa học.Ham thích phiêu lưu, khám phá.Biết hối lỗi, tự rút ra bài học.Bà mẹ trongMẹ trong mẹ hiền dạy con:Người mẹ hiền minh, nhân hậuThầy Hà-men trongBuổi học cuối cùng:Một người thầy yêu nước, yêu tiếng nói dân tộc

Câu 5. Về phương thức biểu đạt thì truyện dân gian, truyện trung đại và truyện hiện đại có điểm gì giống nhau?

Gợi ý:

Phương thức biểu đạt truyện dân gian, truyện trung đại và truyện hiện đại giống nhau:Kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong quá trình thuật truyện.

Câu 6. Hãy liệt kê từ Ngữ văn 6, tập hai những văn bản thể hiện truyền thống yêu nước và những văn bản thể hiện lòng nhân ái của dân tộc ta.

Gợi ý:

STTTên văn bảnThể hiện lòng yêu nướcThể hiện lòng nhân ái
1Bài học đường đời đầu tiênx
2Sông nước Cà Mauxx
3Bức tranh của em gái tôi
4Vượt thácx
5Đêm nay Bác không ngủxx
6Lượmxx
7Cô Tôx
8Cây tre Việt Namx
9Lao xaox
10Cầu Long Biên- chứng nhân lịch sửx
11Động Phong Nhax

Câu 7. Đọc kĩ văn bản tra cứu các yếu tố Hán Việt, ghi vào sổ tay những từ khó hiểu và tra nghĩa trong từ điển.

Xem thêm: Dùng Hạt Nêm Cho Bé Ăn Dặm Một Cách Khoa Học Và Đúng Nhất, Top 5 Hạt Nêm Cho Bé Dưới 1 Tuổi Tốt Nhất 2021

Gợi ý:

Thám: thăm dòMinh: sángTuấn: tài giỏi hơn ngườiTrường: dài

Các em có thể tham khỏa thêmbài giảngTổng kết phần vănđể củng cố nội dung bài học.